Hậu quả pháp lý của hợp đồng dân sự vô hiệu

  11/03/2016

     

            Điều 410 BLDS quy định: “các quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 127 đến Điều 138 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu”. Có nghĩa là, các quy định về giao dịch dân sự vô hiệu cũng được áp dụng với hợp đồng dân sự vô hiệu. Theo đó, hợp đồng dân sự rơi vào một trong những trường hợp sau thì bị coi là hợp đồng  dân sự vô hiệu:

            - Nội dung hợp đồng dân sự vi phạm điều cấm của pháp luật và trái đạo đức xã hội ;

            - Hợp đồng dân sự không có sự tự nguyện của các bên chủ thể;

            - Không đủ năng lực chủ thể;

            - Vi phạm quy định về hình thức;

            - Hợp đồng dân sự vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được;

            Hệ quả pháp lý của hợp đồng dân sự vô hiệu đó là không làm phat sinh quyền và nghĩa vụ mà các bên mong muốn đạt được khi xác lập hợp đồng.

            Điều 137 BLDS đã quy định những hậu quả pháp lý chung nhất khi hợp đồng dân sự vô hiệu: “1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường”.

            * Thứ nhất, về quyền và nghĩa vụ của các bên khi giao kết hợp đồng:

            Hợp đồng dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập hay nói cách khác pháp luật dân sự không công nhận và bảo vệ quyền và nghĩa vụ của các bên khi hợp đồng vô hiệu ngay cả khi các bên đã thực hiện xong hợp đồng. Do đó, nếu hợp đồng mới xác lập chưa thực hiện thì các bên không thực hiện, nếu các bên đang thực hiện thì không tiếp tục thực hiện hợp đồng.

            Tuy nhiên, đối với hợp đồng chính và hợp đồng phụ thì :

            - Trong trường hợp hợp đồng chính vô hiệu thì “sự vô hiệu của hợp đồng chính làm chấm dứt hợp đồng phụ”( khoản 2 điều 410 BLDS). Bởi vì theo  khoản 4 điều 406 BLDS “Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực của hợp đồng phụ thuộc vào hợp đồng chính”, hiệu lực của hợp đồng phụ phụ thuộc vào hợp đồng chính nên hợp đồng chính không có hiệu lực thì hợp đồng phụ cũng không có hiệu  lực.

            Hợp đồng chính vô hiệu làm“chấm dứt” hợp đồng phụ chứ không phải kéo theo việc làm vô hiệu hợp đồng phụ, khi hợp đồng phụ vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu còn khi hợp đồng phụ chấm dứt thì quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng sẽ không còn kể từ thời điểm chấm dứt hợp đồng, các bên không phải khôi phục lại tình trạng ban đầu.

            - Khi hợp đồng phụ vô hiệu thì sẽ không làm mất đi hiệu lực của hợp đồng chính “Sự vô hiệu của hợp đồng phụ không làm chấm dứt hợp đồng chính, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hợp đồng phụ là một phần không thể tách rời của hợp đồng chính” (khoản 3 điều 410 BLDS 2005. Như vậy, sự vô hiệu của hợp đồng phụ sẽ làm mất đi hiệu lực của hợp đồng chính nếu như hai bên có sự thỏa thuận rằng đây là hai phần không thể tách rời nhau.

            * Thứ hai, hoàn trả lại tài sản:

            Khoản 2 điều 137 BLDS: “Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trang ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được tịch thu theo quy định của pháp luật..”. Do giao dịch không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên mong muốn đạt được khi xác lập hợp đồng, các bên khôi phục lại tình trang ban đầu, vì vậy, việc các bên phải hoàn trả lại những tài sản đã giao nhận trong hợp đồng là điều dễ hiểu.

            * Thứ ba, Bồi thường thiệt hại:

            Điều 137 BLDS 2005 chỉ ra hậu quả pháp lý của việc hợp đồng dân sự bị vô hiệu đó là : “Bên có lỗi gây ra thiệt hại thì phải bồi thường”. Điều đó cho thấy được dấu hiệu đầu tiên của việc bồi thường là việc có thiệt hại xảy ra và trách nhiệm chứng minh thiệt hại xảy ra trước tiên thuộc về bên bị thiệt hại.          

Bình luận

Tin tức mới

Luật sư tư vấn luật qua tổng đài:

Gọi: 1900 6213

Luật sư tư vấn luật qua tổng đài:
Tổng đài luật sư trực tuyến:

Gọi: 1900 6213

Tổng đài luật sư trực tuyến:
Về luật sư DFC
Thông tin tuyển dụng

Tuyển 20 sinh viên làm việc theo ca

Tuyển 20 sinh viên làm việc theo ca

Công ty luật DFC tuyển 20 sinh viên làm việc theo ca tại thành phố Hà Nội thuộc các trường đào tạo chuyên ngành pháp lý như: Đại học kiểm sát Hà Nội, Đại học luật Hà Nội, Khoa luật – Đại học quốc gia Hà Nội và các trường khác đào tạo chuyên nghành luật kh

Đối tác - Khách hàng
Thông tin pháp luật Dân sự

Hàng thừa kế

Hàng thừa kế

Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ

Thông tin pháp luật Hình sự
Hỏi đáp Hình sự
Luật sư hôn nhân
Kiến thức luật đất đai

Các trường hợp thu hồi đất

Các trường hợp thu hồi đất

Để thể hiện sự minh bạch trong thu hồi đất, điều 16 luật đất đai năm 2013 xác định rõ từng trường hợp bị thu hồi đất: a) Thu hồi đất do nhu cầu của Nhà nước Trong quá trình công nghiệp hóa hiện, đại hóa đất nước, Nhà nước với tư cách là chủ

Tư vấn luật đất đai
Kiến thức luật lao động
Luật sư lao động

Số ngày nghỉ hàng năm theo luật lao động?

Số ngày nghỉ hàng năm theo luật lao động?

Chào luật sư DFC! Tôi là lao động của một công ty sản xuất giày dép xuất khẩu, tôi muốn hỏi số ngày nghỉ phép của tôi hàng năm là được bao nhiêu ngày theo quy định của pháp luật?

Tư vấn luật lao động

Tư vấn bồi thường tai nạn lao động

Tư vấn bồi thường tai nạn lao động

Thưa luật sư:, trong lúc làm việc tại công ty, tôi đã bị tai nạn lao động và mất đi một bàn tay không thể nối lại được. Sau đó công ty không đến thăm và cũng không nói gì đến vấn đề trách nhiệm của công ty với người bị tai nạn lao động? Xin hỏi liệu tô

Kiến thức luật doanh nghiệp
Dịch vụ Doanh nghiệp
Tư vấn luật doanh nghiệp
Kiến thức pháp luật thuế
Dịch vụ luật sư thuế
Tư vấn luật thuế
Luật sư tranh chấp hợp đồng

Tìm hiểu về tranh chấp hợp đồng

Tìm hiểu về tranh chấp hợp đồng

1. Khái niệm Tranh chấp Hợp đồng: Là sự mâu thuẫn, bất đồng ý kiến giữa các bên tham gia quan hệ Hợp đồng liên quan đến việc thực hiện (hoặc không thực hiện) các quyền và nghĩa vụ theo Hợp đồng.

Kiến thức giải quyết tranh chấp hợp đồng


Công ty đòi nợ thuê uy tín DFC hợp pháp và hiệu quả, Công ty đòi nợ thuê ở Hà Nội và toàn quốc