Ký kết hợp đồng lao động yếu tố quan trọng quyết định tương lai của người lao động

  01/06/2017

Ký kết hợp đồng lao động yếu tố quan trọng quyết định tương lai của người lao động.

Ký kết hợp đồng lao động là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống về cơm, áo, gạo, tiền của mỗi người lao động. Tuy nhiên, thực tế thì phần lớn người lao động hiện nay, vẫn chưa quan tâm đến hoạt động mang tính quyết định này. Vậy nói là nói như vậy nhưng cần quan tâm đến vấn đề gì , nội dung gì, thời điểm nào, v.v.? thì chưa ai biết, chính vì lý do đó DFC sẽ tư vấn cho bạn cần phải làm gì trước khi ký kết, khi ký kết hay sau khi ký kết hợp đồng lao động phải làm như thế nào?

Thứ nhất, trước khi ký kết hợp đồng  lao động cần lưu ý một só điểm sau:

  • Nên, định vị lại bản thân, có nghĩa là bạn phải xem năng lực mình như thế nào? Để từ đó xem mình còn yếu và thiếu những gì?
  • Nên, kiểm tra kỹ thông tin công ty mình muốn ứng tuyển  vào đó là xem công ty bạn muốn ứng tuyển là công ty như thế nào? công ty kinh doanh ngành nghề gì? Văn hóa công ty ra sao? Chế độ, chính sách của công ty đó với nhân viên ra sao? Có phù hợp với năng lực của mình hay không? .v.v. Mục đích là để là gì? Để xem tránh trường hợp ứng tuyển vào các công ty lừa đảo, công ty không hợp với chuyên môn của mình, văn hóa công ty không phù hợp với mình, không đủ năng lực để thực hiện công việc .v.v.
  • Nên chuẩn bị cho mình lượng kiến thức cơ bản về pháp luật để mình có thể nắm được phục vụ cho hoạt động ký kết hợp đồng.

Thứ hai là, khi Ký kết hợp đồng lao động cần làm gì?

  • Một là, phải xem xét kỹ lượng những yêu cầu, chế độ, chính sách, quy chế của nhà tuyển dụng như : yêu cầu người ứng tuyển làm việc A, B, C..v.v. nào đó thì xem việc đó có chấp nhận được không, có ảnh hưởng lớn đến mình hay không (Ví Dụ: giữ bằng gốc, đóng khoản một khoản phí, v.v.), chế độ về lương, chế độ phụ cấp,  chế độ về bảo hiểm , chế độ nghỉ ngơi, chế đô thử việc .v.v., chính sách phát truyển nhân viên, quy chế giờ giấc .v.v. có phù hợp với quy định của pháp luật hay không? Và sau đây DFC sẽ chia sẻ một số quy định của pháp luật cho bạn nắm cơ bản về các vấn đề trên chứ không đi vào phân tích qua chuyên sâu, nếu bạn cần tìm hiểu chuyên sâu mời bạn truy cập vào website: http://luatsudfc.com  để theo dõi các bài viết chuyên sâu của chúng tôi về từng nội dung cụ thể.
  • Yêu cầu:

Ví dụ: “giữ bằng gốc”

Về việc bên người sử dụng lao động bắt bạn phải nộp bằng gốc và vẫn giữ bằng gốc. Theo Điều 20 Bộ luật loa động 2012 quy định những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động, đó là: 

“Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động” (khoản 1). Điều 5 Nghị định 95/2013/NĐ-CP  quy định hậu quả pháp lý và biện pháp khắc phục của trường hợp này như sau:

“2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

  1. Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động;

……

3.Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc trả lại bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ đã giữ của người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này;

b) Buộc trả lại số tiền hoặc tài sản đã giữ của người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền đã giữ của người lao động tính theo lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này”.

  • Chế độ:

Ví dụ: “chế độthử việc, lương, thời giờ làm việc thời giờ nghỉ ngơi .v.v.”

+ Về thử việc: Theo quy định tại Điều 27 Bộ luật lao động 2012 và Điều 7 Nghị định 05/2015/NĐ-CP.

Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện:

(i) Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

(ii) Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.

Trong thời hạn 03 ngày trước khi kết thúc thời gian thử việc đối với người lao động làm công việc có thời gian thử việc nêu trên, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử; trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải giao kết ngay hợp đồng lao động với người lao động.

(iii) Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.

Khi kết thúc thời gian thử việc đối với người lao động làm công việc có thời gian thử việc nêu trên, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử; trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết ngay hợp đồng lao động với người lao động.

 

+ Về lương: Nghị định 153/2016, quy định mức lương theo vùng:

Vùng 1 là 3.750.000 đồng/tháng;

 Vùng 2 là 3.320.000 đồng/tháng;

Vùng 3 là 2.900.000 đồng/tháng;

Vùng 4 là 2.580.000 đồng/tháng. 

Điều 25 Nghị định 05/2015 quy định về: “Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm

“1. Người lao động được trả lương làm thêm giờ theo Khoản 1 Điều 97 của Bộ luật Lao độngđược quy định như sau:

a) Người lao động hưởng lương theo thời gian được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động quy định theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động;

b) Người lao động hưởng lương theo sản phẩm được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc theo định mức lao động theo thỏa thuận với người sử dụng lao động.

2. Tiền lương làm thêm giờ theo Khoản 1 Điều này được tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300%, chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động đối với người lao động hưởng lương theo ngày.

3. Người lao động làm việc vào ban đêm theo Khoản 2 Điều 97 của Bộ luật Lao động, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

4. Người lao đông làm thêm giờ vào ban đêm theo Khoản 3 Điều 97 của Bộ luật Lao động thì ngoài việc trả lương theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày lễ, tết.

5. Người lao động làm thêm giờ vào ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần quy định tại Điều 110 của Bộ luật Lao động được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết. Người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ bù khi ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại Khoản 3 Điều 115 của Bộ luật Lao động được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần.

6. Tiền lương trả cho người lao động khi làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này được tính tương ứng với hình thức trả lương quy định tại Điều 22 Nghị định này.”

 

+ Về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi:

Thời giờ làm việc là độ dài thời gian mà người lao động phải tiến hành lao động theo quy định của pháp luật, theo thoả ước lao động tập thể hoặc theo hợp đồng lao động. Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 45/2013/NĐ_CP, thời giờ làm việc bao gồm:

"1.Nghỉ trong giờ làm việc theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

2. Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc.

3. Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người.

4. Thời giờ nghỉ mỗi ngày 60 phút đối với lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

5. Nghỉ mỗi ngày 30 phút đối với lao động nữ trong thời gian hành kinh.

6. Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động.

7. Thời giờ học tập, huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động.

8. Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý.

9. Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do công đoàn cấp trên triệu tập cán bộ công đoàn không chuyên trách theo quy định của pháp luật về công đoàn.

10. Thời giờ làm việc được rút ngắn mỗi ngày ít nhất 01 giờ đối với người lao động cao tuổi trong năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu."

Bộ luật Lao động 2012 quy định:

"Điều 104. Thời giờ làm việc bình thường

1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần .

Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ.

3. Thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành."

Người lao động làm việc ngoài những thời gian được xác định là thời giờ làm việc bình thường theo quy định pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động được tính là làm thêm giờ. Việc người sử dụng lao động sử dụng người lao động làm thêm giờ phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 106 BLLĐ:

"a) Được sự đồng ý của người lao động;

b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm;

c) Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ."

Nghị định 45/2013/NĐ_CP quy định:

- Về số giờ làm thêm: + Không quá 12 giờ trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.

+ Việc tổ chức làm thêm giờ từ 200 giờ đến 300 giờ một năm được thực hiện trong trường hợp sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm là hàng dệt, may, da, giày, chế biến nông, lâm, thủy sản; sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước hoặc các trường hợp khác phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn. Khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quản lý nhà nước về lao động tại địa phương.

- Thời gian nghỉ bù sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng:  Sau mỗi đợt làm thêm tối đa 07 ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động nghỉ bù số thời gian đã không được nghỉ. Trường hợp không bố trí nghỉ bù đủ số thời gian thì phải trả lương làm thêm giờ theo quy định tại Điều 97 của Bộ luật lao động.

Về thời giờ nghỉ ngơi: (nội dung về thời giờ nghỉ ngơi được BLLĐ quy định cụ thể từ Điều 108 đến Điều 117 và Điều 5 đến Điều 8 Nghị định 45/2013/NĐ_CP)

Nghỉ trong giờ làm việc (hay nghỉ giải lao, nghỉ giữa ca):

Theo quy định của pháp luật lao động, thì thời giờ nghỉ giữa ca được tính như sau:

- Người lao động làm việc 8 giờ liên tục trong điều kiện bình thường hoặc làm việc 7 giờ, 6 giờ liên tục trong trường hợp được rút ngắn thời giờ làm việc thì được nghỉ ít nhất nửa giờ (30 phút), tính vào giờ làm việc; Ngoài ra, người lao động làm việc trong ngày từ 10 giờ trở lên kể cả số giờ làm thêm thì được nghỉ thêm ít nhất 30 phút tính vào giờ làm việc.

- Người làm ca đêm ( từ 22 giờ đến 6 giờ hoặc từ 21 giờ đến 5 giờ) được nghỉ giữa ca ít nhất 45 phút, tính vào giờ làm việc;

 Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca khác.

Nghỉ hằng tuần:

Mỗi tuần lễ, người lao động được nghỉ ít nhất một ngày (24 giờ liên tục), thường là vào ngày chủ nhật. Tuy nhiên, đối với những cơ quan, xí nghiệp do yêu cầu của sản xuất, công tác hoặc phục vụ nhân dân đòi hỏi phải làm việc liên tục cả tuần, kể cả chủ nhật thì người sử dụng lao động có thể sắp xếp ngày nghỉ hàng tuần vào một ngày khác trong tuần cho từng nhóm người lao động khác nhau.

Trường hợp do chu kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần, thì người sử dụng lao động phải đảm bảo cho người lao động chế độ nghỉ bù thỏa đáng. Tính bình quân mỗi tháng, người lao động được nghỉ ít nhất 4 ngày.

Nghỉ lễ, tết:

Trong một năm, người lao động được nghỉ lễ, tết tất cả là 8 ngày, cụ thể là những ngày sau đây:

- Tết dương lịch: 1 ngày (ngày 1 tháng 1 dương lịch);

- Tết âm lịch: 5 ngày (do người sử dụng lao động lựa chọn 01 ngày cuối năm và 04 ngày đầu năm âm lịch hoặc 02 ngày cuối năm và 03 ngày đầu năm âm lịch)

- Ngày Chiến thắng 30/4: 1 ngày;

- Ngày Quốc tế lao động: 1 ngày (ngày 1 tháng 5 dương lịch);

 - Hai là, xem xét kỹ hợp đồng.

Tùy theo công việc bạn làm, mà có các loại hợp đồng khác nhau do vậy DFC sẽ chia sẻ cho bạn về các loại hợp đồng để bản nắm và cân nhắc:

Bộ Luật Lao động phân hợp đồng lao động thành 3 loại như sau:

-         Về hình thức của hợp đồng lao động

Về hình thức, giống như hợp đồng dân sự. Hợp đồng lao động có thể được thực hiện bằng văn bản hoặc bằng lời nói (hợp đồng miệng).

a) Hình thức giao kết (thỏa thuận) bằng miệng được thực hiện trong trường hợp thuê lao động đối với công việc có tính chất tạm thời mà thời hạn dưới 3 tháng và các công việc lao động giúp việc gia đình.

Mặc dù giao kết hợp đồng bằng miệng nhưng hai bên cam kết vẫn phải thực hiện đúng các qui định của pháp luật về lao động.

b) Hình thức giao kết (ký kết) bằng văn bản, ngoài những trường hợp nêu trên thì hợp đồng lao động phải được ký kết bằng văn bản (theo mẫu của Bộ Lao động thương binh và xã hội qui định (Việc ký hợp đồng lao động bằng văn bản là qui định bắt buộc (Điều 28 Bộ luật Lao động)).

-         Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động.

Hợp đồng lao động khi thỏa thuận phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Về công việc phải làm:

Phải nêu rõ những hạng mục công việc cụ thể, đặc điểm, tính chất công việc và những nhiệm vụ chủ yếu, khối lượng và chất lượng phải bảo đảm.

b) Về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi:

Phải nêu rõ một số giờ làm việc hàng ngày, hàng tuần theo giờ hành chính hay ca, kíp... ngày nghỉ hàng tuần, hàng năm, ngày nghỉ lễ, việc làm thêm giờ....

c) Về tiền lương:

Phải nêu rõ mức lương, các loại phụ cấp, hình thức trả lương, các loại tiền thưởng, các loại trợ cấp, thời gian trả lương, các loại phúc lợi tập thể, điều kiện nâng bậc lương, việc giải quyết tiền lương và tiền tàu xe trong những ngày đi đường khi nghỉ hàng năm.

Lưu ý: Trong trường hợp một phần hoặc toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động qui định quyền lợi của người lao động thấp hơn mức được quy định trong pháp luật lao động, như thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động đang áp dụng trong doanh nghiệp hoặc hạn chế các quyền khác của người lao động thì một phần hoặc toàn bộ nội dung đó phải được sửa đổi, bổ sung.

d) Về địa điểm làm việc:

Phải nêu rõ địa điểm chính thức, làm tại chỗ, đi làm lưu động xa hay gần, phương tiện đi lại, ăn, ở trong thời gian lưu động.

đ) Về thời hạn hợp đồng:

Phải nêu rõ loại hợp đồng, ngày bắt đầu, ngày kết thúc hợp đồng.

e) Về điều kiện an toàn vệ sinh lao động:

Phải nêu rõ các tiêu chuẩn an toàn vệ sinh lao động, cụ thể trong công việc phải làm, các công việc phòng hộ lao động mà người lao động tuân thủ và người sử dụng lao động phải bảo đảm cung cấp, tạo điều kiện...

g) Về bảo hiểm xã hội:

Phải nêu rõ trách nhiệm của mỗi bên trong việc đóng góp, thu nộp bảo hiểm xã hội, quyền, lợi ích của người lao động về bảo hiểm xã hội.

-          Phân loại hợp đồng lao động

Bộ Luật Lao động phân hợp đồng lao động thành 3 loại như sau:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn:

Loại hợp đồng này được ký kết cho những công việc làm có tính chất thường xuyên, không ấn định trước thời hạn và thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng mà thường là những công việc có tính chất thường xuyên, ổn định từ một năm trở lên.

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn (từ 1 năm đến 3 năm):

Loại hợp đồng này được ký kết cho những loại công việc đã được hai bên xác định trước thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong một khoảng thời gian từ đủ 12 đến 35 tháng.

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định mà thời hạn dưới một năm:

Loại hợp đồng này được ký kết trong trường hợp công việc có tính chất tạm thời, người sử dụng lao động xác định chỉ làm trong một vài ngày, một vài tháng đến dưới một năm là kết thúc.

Loại hợp đồng này cũng áp dụng trong trường hợp chỉ tạm thời thay thế những người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự hoặc các nghĩa vụ công dân khác do pháp luật qui định, những người lao động nữ khi nghỉ thai sản, những người lao động bị tạm giữ, tạm giam và những người lao động khác được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo thỏa thuận với người sử dụng lao động.

Lưu ý: Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định mà thời hạn từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.

-         Nguyên tắc ký kết hợp đồng lao động

Nguyên tắc ký kết hợp đồng lao động được Bộ luật Lao động qui định khá chặt chẽ , cụ thể như sau:

a) Các điều khoản của hợp đồng không được trái pháp luật và khi tập thể lao động đã ký thỏa ước lao động tập thể thì cũng không được trái với thỏa ước lao động tập thể, không được xâm hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba, nhất là lợi ích của Nhà nước.

b) Các bên giao kết hợp đồng phải có năng lực pháp lý và năng lực hành vi. Bộ luật Lao động qui định là người lao động phải đủ 15 tuổi trở lên, được Nhà nước thừa nhận có những quyền và nghĩa vụ cụ thể trong lĩnh vực lao động theo qui định của Bộ luật Lao động.

Người sử dụng lao động là cá nhân phải đủ 18 tuổi trở lên; người sử dụng lao động phải là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức...có đủ điều kiện về sử dụng lao động và trả công lao động.

Các điều khoản của hợp đồng lao động phải được sự nhất trí, thỏa thuận của cả hai bên, hai bên đều bình đẳng trước pháp luật, bên nào vi phạm hợp đồng lao động thì phải bồi thường thiệt hại trực tiếp cho bên kia.

c) Ưu tiên đối với lao động nữ và người tàn tật:

Người sử dụng lao động khi có nhu cầu sử dụng lao động không được từ chối giao kết hợp đồng với người lao động nữ có đủ các điều kiện làm những công việc phù hợp với cả nam và nữ mà doanh nghiệp đang cần. Đồng thời cũng không được từ chối giao kết hợp đồng lao động với người lao động là người tàn tật đối với những công việc mà người khuyết tật làm được. Ngoài ra, phải góp một khoản tiền theo qui định của Chính phủ vào quỹ việc làm cho người tàn tật nếu như doanh nghiệp không nhận một tỷ lệ người lao động là người tàn tật theo qui định của Chính phủ đối với một số ngành nghề và công việc.

-          Đối tượng ký kết hợp đồng lao động

Tùy thuộc vào từng loại lao động, Bộ luật Lao động qui định những tổ chức, cá nhân sau đây khi sử dụng lao động phải thực hiện giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

- Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp, các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, các hợp tác xã thuê lao động không phải xã viên, cá nhân và hộ  gia đình có thuê lao động.

- Các cá nhân, tổ chức, cơ quan nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế đóng tại Việt Nam có thuê lao động là người Việt Nam.

- Các cơ quan hành chính sự nghiệp, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị xã hội khác sử dụng lao động không phải là công chức, viên chức Nhà nước.

- Các tổ chức kinh tế thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân sử dụng lao động không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ.

- Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân Việt Nam trên lãnh thổ Việt Nam sử dụng người lao động nước ngoài, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có qui định khác.

- Các tổ chức, cá nhân sử dụng lao động là người nghỉ hưu, cán bộ, công chức Nhà nước làm những công việc mà Pháp lệnh cán bộ, công chức không cấm.

-         Đối tượng không phải ký kết hợp đồng lao động

Những người sau đây được tuyển dụng không phải ký kết hợp đồng lao động.

a) Người được Nhà nước bổ nhiệm giữ chức vụ Giám đốc, Phó giám đốc, kế toán trưởng trong doanh nghiệp Nhà nước.

b) Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp chuyên trách; người giữ các chức vụ trong cơ quan pháp luật, tư pháp được Quốc hội hoặc Hội đồng nhân dân các cấp bầu hoặc cử ra theo nhiệm kỳ.

c) Người thuộc (làm công tác trong), các đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị khác nhau, xã viên hợp tác xã, kể cả cán bộ chuyên trách công tác Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên trong các doanh nghiệp.

d) Sĩ quan, hạ sĩ quan và chiến sĩ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.

Lưu ý: Người làm việc trong một số ngành, nghề hoặc địa bàn đặc biệt thuộc Bộ quốc phòng, Bộ Nội vụ do Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ hướng dẫn sau khi thỏa thuận với Bộ Lao động thương binh và xã hội.

-         Thủ tục ký kết hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động có thể được ký kết giữa người sử dụng lao động và người được ủy quyền hợp pháp thay mặt cho nhóm người lao động. Trong trường hợp này, người được ủy quyền hợp pháp để ký kết phải kèm theo danh sách họ tên, tuổi, địa chỉ thường trú, nghề nghiệp và chữ ký của từng người lao động, hợp đồng có hiệu lực như ký kết với từng người và chỉ có thể áp dụng khi người sử dụng lao động cần lao động để giải quyết một công việc nhất định theo mùa vụ mà thời hạn kết thúc dưới một năm hoặc công việc xác định được thời gian kết thúc trong thời hạn một, hai hoặc ba năm.

Lưu ý:

- Đối với những ngành nghề, công việc thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và xã hội qui định được nhận trẻ em dưới 15 tuổi vào làm việc thì giao kết hợp đồng lao động phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha mẹ hoặc người đỡ đầu (giám hộ) của người dưới 15 tuổi đó mới có giá trị.

- Người lao động có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động nếu có khả năng thực hiện nhiều hợp đồng. Đối với hợp đồng lao động ký với người nghỉ hưu, cá nhân dưới 10 lao động hoặc làm công việc có thời hạn dưới ba tháng thì các quyền lợi của người lao động được tính gộp vào tiền lương.

-         Thay đổi hợp đồng lao động

Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu thay đổi nội dung hợp đồng thì phải báo cho bên kia biết trước ba ngày. Việc thay đổi nội dung hợp đồng lao động được tiến hành bằng cách sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.

Thứ ba, sau khi Ký kết hợp đồng lao động cần lưu ý:

-         Một là xem nhà tuyển dụng có thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng không.

-         Hai là cần làm gì để thích ứng với công việc, môi trường làm việc, văn hóa công ty.

-         Ba là, chúc bạn may mắn! khi Ký kết hợp đồng lao động.

 

Bình luận

Tin tức mới

Thủ tục và hồ sơ xin cấp giấy phép lao động

Thủ tục và hồ sơ xin cấp giấy phép lao động

Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế.

Luật sư tư vấn luật qua tổng đài:

Gọi: 1900 6213

Luật sư tư vấn luật qua tổng đài:
Tổng đài luật sư trực tuyến:

Gọi: 1900 6213

Tổng đài luật sư trực tuyến:
Về luật sư DFC
Thông tin tuyển dụng

Tuyển 20 sinh viên làm việc theo ca

Tuyển 20 sinh viên làm việc theo ca

Công ty luật DFC tuyển 20 sinh viên làm việc theo ca tại thành phố Hà Nội thuộc các trường đào tạo chuyên ngành pháp lý như: Đại học kiểm sát Hà Nội, Đại học luật Hà Nội, Khoa luật – Đại học quốc gia Hà Nội và các trường khác đào tạo chuyên nghành luật kh

Đối tác - Khách hàng
Thông tin pháp luật Dân sự

Hàng thừa kế

Hàng thừa kế

Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ

Thông tin pháp luật Hình sự
Hỏi đáp Hình sự
Luật sư hôn nhân
Kiến thức luật đất đai

Các trường hợp thu hồi đất

Các trường hợp thu hồi đất

Để thể hiện sự minh bạch trong thu hồi đất, điều 16 luật đất đai năm 2013 xác định rõ từng trường hợp bị thu hồi đất: a) Thu hồi đất do nhu cầu của Nhà nước Trong quá trình công nghiệp hóa hiện, đại hóa đất nước, Nhà nước với tư cách là chủ

Tư vấn luật đất đai
Kiến thức luật lao động
Luật sư lao động

Số ngày nghỉ hàng năm theo luật lao động?

Số ngày nghỉ hàng năm theo luật lao động?

Chào luật sư DFC! Tôi là lao động của một công ty sản xuất giày dép xuất khẩu, tôi muốn hỏi số ngày nghỉ phép của tôi hàng năm là được bao nhiêu ngày theo quy định của pháp luật?

Tư vấn luật lao động

Tư vấn bồi thường tai nạn lao động

Tư vấn bồi thường tai nạn lao động

Thưa luật sư:, trong lúc làm việc tại công ty, tôi đã bị tai nạn lao động và mất đi một bàn tay không thể nối lại được. Sau đó công ty không đến thăm và cũng không nói gì đến vấn đề trách nhiệm của công ty với người bị tai nạn lao động? Xin hỏi liệu tô

Kiến thức luật doanh nghiệp
Dịch vụ Doanh nghiệp
Tư vấn luật doanh nghiệp
Kiến thức pháp luật thuế
Dịch vụ luật sư thuế
Tư vấn luật thuế
Luật sư tranh chấp hợp đồng

Tìm hiểu về tranh chấp hợp đồng

Tìm hiểu về tranh chấp hợp đồng

1. Khái niệm Tranh chấp Hợp đồng: Là sự mâu thuẫn, bất đồng ý kiến giữa các bên tham gia quan hệ Hợp đồng liên quan đến việc thực hiện (hoặc không thực hiện) các quyền và nghĩa vụ theo Hợp đồng.

Kiến thức giải quyết tranh chấp hợp đồng